Cây Cảnh cho tháng 7 gặp nhiều may mắn và niềm vui

cay-kim-ngan-don

Tháng 7 này sẽ có nhiều con giáp sẽ thăng chức trong tháng này. Những con giáp sẽ thăng tiến nhanh trên con đường sự nghiệp như: Tuổi Thìn, Dậu, Hợi, Tuất. Trong bài viết này, Vườn Babylon sẽ giới thiệu cho bạn một số cây phù hợp với từng con giáp, vì giới hạn bài viết, chúng tôi sẽ không đi chi tiết tại sao chọn cây đó mà chỉ nêu cây cho người đọc biết loại cây phù hợp.

Tuổi Thìn – Rồng (1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000)

Rồng là biểu tượng cho sự huyền bí, thiêng liêng và quyền lực. Tuổi Thìn thường là những người có trí thông minh tốt, có nhiều tham vọng và thường đạt được những danh vọng cao sang.

Canh Thìn (1940): trồng những cây có màu nâu, vàng (của Thổ) hoặc màu trắng (của Kim). Các cây phù hợp là: Cây may mắn, cây Trúc phát tài, cây Phát tài, cây Cọ nhật, Cau nhật, cây Ngọc ngân, cây Đế vương,…

Cây Cau NhậtCây Ngọc ngân

Nhâm Thìn (1952): Cây lan chi, hoa giấy màu trắng, cây phát tài, địa lan trắng, cung điện vàng, lan như ý, thiên thanh, cây lưỡi hổ…

Cây Lưỡi Hổ Lớn

Giáp Thìn (1964): Cây lộc vừng, tùng, trúc, cúc, mai, phát tài, kim tiền, kim ngân, cúc vạn thọ, hồng môn, bạch mãi hoàng tử, tre cảnh, trúc cảnh, sen, đào…

Cây Kim Ngân BonsaiCây Kim Tiền Lớn

Bính Thìn (1976): Cây trạng nguyên, hoa đào, cây hồng môn, hoa giấy màu đỏ, hồng, cam hoặc tím, cây vạn lộc, anh thảo, sống đời, hoa sứ…

Mậu Thìn (1988): Kim ngân, ngọc ngân, tùng, trúc, cúc, mai, phát tài, thanh tâm, cau cảnh,…

Tuổi Dậu

Quý Dậu (1933, 1993) –Cây Bạch Mã Hoàng Tử Lớn Mạng Kim: cây hoa mai vàng, cây đỗ quyên, cây tre thân vàng, cây hoa ngâu.

Tân Dậu (1921, 1981) – Mạng Mộc: cây kim tiền, cây ngọc bích, cây sâm cảnh, cây vạn niên thanh, cây kim tiền và các loại cây cọ và dừa.

Kỷ Dậu (1969) – Mạng Thổ: cây cung điện vàng, cây bạch mã hoàng tử, cây xương rồng hoa đỏ, cây phát lộc.

 

Tuổi Hợi Cây Trạng Nguyên

Ất Hợi (1995): cây trạng nguyên, sen đá, cây lưỡi hổ.

Kỷ Hợi (1959): vạn niên thanh, kim ngân, trúc Nhật, sen đá.

Tân Hợi (1971): hoa hướng dương, cúc vàng, ly vàng…

Tuổi Quý Hợi (1983): cây hoa hồng leo, hoa cẩm cù, hoa lan, hoa ti gôn,…

Tuổi Tuất

                                                               
                                                                Giáp Tuất (1934, 1994): cây lộc vừng, cây kim tiền, cây bạch mã hoàng tử, cây hoa mai.

Cây Vạn Niên Tùng

Bính Tuất(2006): cây lộc vừng, cây hoa mai vàng, cây hồng môn, cây vạn tuế, cây thiên tuế.

Nhâm Tuất (1982): cây phát tài, cây vạn niên tùng, cây lộc nhung, cây vạn tuế, cây thiên tuế, cây hoa lan.

Canh Tuất (1970) : cây ngọc ngân, cây cau nhật, cây kim đế vương, cây kim phát tài, cây búp sen.

Mậu Tuất (1958): cây phát tài, cây thiên tuế, cây ngọc ngân,  cây đế vương, cây ngọc bích, cây vạn niên tùng.

 

 

Xin cảm ơn bạn đã đọc bài viết!

 

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.